Thông số bình ắc quy ô tô và Các thuật ngữ quan trọng

Thứ Sun,
18/07/2021
Đăng bởi Kelly Le

Ắc quy ô tô là thiết bị tích trữ điện để phục vụ cho quá trình khởi động của xe và cấp điện cho các phụ tải trên ô tô như hệ thống chiếu sáng, hệ thống âm thanh,... Việc đọc hiểu các thông số cơ bản của bình ắc quy là vô cùng quan trọng để biết được ô tô của mình đang sử dụng ắc quy gì hay tìm ra loại ắc quy phù hợp với ô tô của mình nhất. Tại bài viết này, G7Auto sẽ cung cấp cho bạn các thông số quan trọng nhất của bình ắc quy ô tô.

1. Điện lượng (Ah)

Điện lượng (đơn vị tính: Ah - đọc là Ampe giờ) là thông số cho biết khả năng lưu trữ điện năng của ắc quy được tính bằng công thức Ampe (A) x Giờ (h), là tích số giữa dòng điện phóng với thời gian phóng điện.

Ví dụ: Bình ắc quy GS 12V 200AH N200 có điện lượng 200 AH sau khi được nạp đầy có thể phóng được dòng điện có 20A trong 10 giờ liên tục hoặc dòng 10A trong 20h cho đến khi điện áp giảm xuống gưới 10,5V.

>> Lời khuyên từ G7Auto: Đây là thông số rất quan trọng để bạn lựa chọn ắc quy có điện lượng phù hợp với mức độ tiêu thụ của ô tô cũng như các phụ tải trên xe. Nếu chọn phải ắc quy có điện lượng quá thấp sẽ không đủ để cấp điện cho ô tô, tuy nhiên không phải điện điện lượng cứ cao là tốt mà phải phù hợp với bộ phát điện. Trong trường hợp bộ phát điện không thế đáp ứng được điện lượng đó, ắc quy sẽ luôn trong tình trạng không được sạc đầy, gây ảnh hưởng rất lớn đến tuổi thọ sử dụng.

2. Điện áp và điện áp ngắt (V)

Điện áp (đơn vị tính: Volt - đọc là Vôn) là thông số cho biết hiệu điện thế giữa hai cực của ắc quy. Thông thường điện áp ắc quy ô tô là 12V.

Điện áp ngắt là gì? 

Điện áp ngắt là mức tối thiểu để ắc quy phóng điện. Ở dưới mức này nếu tiếp tục phát điện, tuổi thọ của ắc quy sẽ bị giảm hoặc có thể gây hỏng ắc quy toàn bộ. 

Điện áp ắc quy được quy định bởi nhà sản xuất và phụ thuộc vào dòng phóng. Ví dụ cell nhân 6 có điện áp ngắt mỗi cell là 1,8V thì điện áp ngắt của ắc quy sẽ là 1,8 x 6 = 10,8 V. Đây là mức điện áp ngắt thấp nhất theo khuyến cáo của các nhà sản xuất ắc quy.

Theo nghiên cứu của SolarV Vũ Phong, nếu xả ắc quy 100% đến mức 10,8V theo tiêu chuẩn thì dung lượng ắc quy sẽ giảm xuống dưới 60% sau 250 chu kỳ nạp xả, tức là không tới 1 năm sử dụng. Con số này sẽ nâng lên 500 chu kỳ nếu xả tới 50% rồi nạp lại,. Trong trường hợp chỉ xả 30% rồi nạp lại thì sau hơn 1300 chu kỳ, dung lượng ắc quy mới giảm dưới 60%, dùng lâu hơn gấp 5 lần so với ban đầu.

>> Lời khuyên từ G7Auto: Nên chú ý điện áp ngắt của ắc quy ô tô, hạn chế không nên để ắc quy tiếp tục phóng điện nếu điện áp đã giảm xuống mức này. Không nên đợi ắc quy xả sâu quá mới đi nạp lại mà hãy nạp khi điện áp ắc quy còn cao. Như vậy bạn có thể duy trì sử dụng được ắc quy lâu dài và cũng tiết kiệm được cho ví tiền của mình nữa. 

3. Dòng khởi động CA: CCA và HCA (A)

Dòng khởi động Cranking Amps, viết tắt là CA (đơn vị tính: Ampe) là cường độ dòng điện mà ắc quy cung cấp trong vòng 30 giây tại nhiệt độ 0 độ C trước khi điện áp xuống dưới mức có thể sử dụng được.

Dòng khởi động có 2 loại là CCA (dòng khởi động lạnh, đo ở -17,78°C) và HCA (dòng khởi động nóng, đo ở 26,7°C ). HCA ít được sử dụng nữa mà thay vào đó người ta dùng phổ biến CCA hơn. 

CCA là chỉ số rất được quan tâm đối với các xe chạy ở vùng khí hậu lạnh bởi dầu nhớt bị đông đặc, và nhiệt độ xuống thấp gây khó khăn cho phản ứng hóa học trong ắc quy khiến việc khởi động xe bị ảnh hưởng. Do đó, các tài xế ở vùng này sẽ đòi hỏi ắc quy phải có CCA cao.

>> Lời khuyên từ G7Auto: Nếu xe của bạn khởi động khó khăn hơn vào mùa lạnh thì hãy cân nhắc chọn loại ắc quy có chỉ số CCA cao một chút. CCA càng cao, năng lượng ắc quy cung cấp càng nhiều, ô tô khởi động càng dễ dàng.CCA là thông số quan trọng nhất của ắc quy khởi động.

4. Dung lượng dự trữ RC (phút)

Dung lượng dự trữ thể hiện lượng điện ắc quy có thể dự trữ để chạy các phụ tải điện khi hệ thống cấp điện gặp sự cố. RC được đo bằng số phút mà một ắc quy đã sạc đầy ở 26,7°C có thể cung cấp liên tục với dòng 25A trước khi điện áp giảm còn 10,5V.

>> Lời khuyên từ G7Auto: Tùy vào lượng phụ tải được lắp đặt trên xe mà bạn hãy cân nhắc ắc quy có RC phù hợp. Khi mua một bình ắc quy mới thì việc đánh giá các thông số CCA và RC sẽ phụ thuộc vào khí hậu của vùng bạn đang sống, với các vùng khí hậu nóng như Sài Gòn thì RC quan trọng hơn CCA, ngược lại ở miền Bắc và các vùng núi phía Bắc có khí hậu rất lạnh vào mùa Đông thì CCA sẽ là thông số quan trọng hơn.

5. Cọc bình: L, R, S

Cọc bình là 2 đầu của cực âm - cực dương ắc quy, là nơi để nối bình ắc quy với tải ngoài và để sạc điện. Khi nhìn trên bình ắc quy, bạn có thể dễ dạng nhận thấy một số ký hiệu loại cọc bình thường thấy như L, R. Từng chữ cái này có ý nghĩa như sau:

  • L: Bình cọc trái (cũng có trường hợp không ghi gì)
  • R: Bình cọc phải

Ngoài cách nhìn ký hiệu bình, các bạn có thể biết được ngay một ắc quy là cọc trái hay cọc phải bằng cách áp chiều dài bình và quay phần 2 cọc hướng về bụng. Nếu vị trí cực âm ở bên trái thì đó là bình cọc trái, ngược lại là bình cọc phải. 

Đặc biệt, với một số sản phẩm như GS 40B19L(S) MF, có mở ngoặc thêm 1 chữ (S) tức là loại cọc to. Thường với các ắc quy cũ có dung lượng nhỏ (khoảng 35 - 45Ah), nhà sản xuất sẽ thêm ký hiệu này để phân biệt giữa bình cọc to và bình cọc nhỏ. Các ắc quy có dung lượng lớn hầu như đều là bình cọc to. Đường kính cọc to rơi vào khoảng 14 – 15 mm, còn cọc nhỏ là 12 – 13 mm.

Còn một khái niệm nữa thường được nhắc đến là cọc nổi và cọc chìm (DIN). Bình cọc nổi có 2 cực nhô cao trên bề mặt ắc quy, ngược lại nếu 2 cực âm dương thụt thấp xuống dưới thì là bình cọc chìm. Điều này ảnh hưởng đến chiều cao thực tế của ắc quy và thường các bình cọc nổi sẽ cao hơn độ 2cm so với bình cọc chìm.

>> Lời khuyên từ G7Auto: Hãy lắp đúng loại cọc cho xe ô tô của bạn. Nếu xe dùng bình cọc trái mà mua bình cọc phải cho xe thì đầu nối ắc quy không với tới, sẽ không sử dụng được. Mỗi dòng xe, đời xe chỉ phù thuộc với 1 số loại cọc nhất định, các bạn có thể tra cứu thêm ở mục Ô tô của bạn dùng ắc quy gì? hoặc liên hệ trực tiếp với G7Auto để được giải đáp ngay. Hotline: 08489.11111

7. Tiêu chuẩn bình

Thường thấy là JIS /DIN /SAE /BCI /EN, đây là các tiêu chuẩn thiết kế và đánh giá dòng phóng CCA.

  • Bình JIS: viết tắt của Japan Industrial Standard, thể hiện ắc quy được sản xuất theo tiêu chuẩn Nhật Bản
  • Bình DIN: viết tắt của Deutsches Institut für Normung, thể hiện ắc quy được sản xuất theo tiêu chuẩn Đức
  • Bình BCI: viết tắt của Battery Council International, thể hiện ắc quy được sản xuất theo tiêu chuẩn hiệp hội ắc quy quốc tế.
  • Bình EN: viết tắt của Exact Fit European Norm, thể hiện ắc quy được sản xuất theo tiêu chuẩn châu Âu. 

>> Lời khuyên từ G7Auto: Dòng JIS thường được dùng cho các xe châu Á như Nhật, Hàn,... và dòng DIN dùng cho các xe của châu Âu và xe của Mỹ. Tuy nhiên, có một số ngoại lệ cần chú ý như, các xe Toyota được sản xuất từ năm 2016 ko còn dùng bình JIS nữa mà chuyển sang bình DIN. Ford Everest tuy là xe của Mỹ nhưng vẫn sử dụng ắc quy JIS. Nếu bạn muốn nâng cấp hoặc thay một loại bình khác, hãy hỏi ý kiến các chuyên gia để được tư vấn thích hợp.

8. Kích thước bình

Kích thước bình rất quan trọng để xác định xem ắc quy có để vừa trong hộc ô tô bạn không. 

Trong trường hợp không đọc được tên bình, nếu xác định được kích thước bình thì cũng nhanh chóng nhận dạng được bình.

Nếu áng chừng chiều dài bình khoảng 1 gang tay (bằng là 20 cm thì là bình *B20, ngắn hơn là 19 cm sẽ bình *B19).

Nếu dài hơn 1 gang tay chút (23 cm là bình *D23), hơn 1 gang tay + 1 ngón (26 cm – bình *D26), gang rưỡi (31 cm- bình *D31 hoặc N70, N85), gần 2 gang (36 cm – bình DIN100), 2 gang (41 cm – bình N100), 2 gang rưỡi (51 cm – bình N120, N150 hoặc N200)

Viết bình luận của bạn:
popup

Số lượng:

Tổng tiền: